Giao diện
Báo cáo lương
Quyền truy cập: Xem cần quyền "Xem bảng lương" (PAYROLL_VIEW) hoặc Admin; xuất dữ liệu tờ khai thuế cần thêm quyền "Tờ khai thuế" (TAX_DECLARATION), xuất file chuyển khoản cần quyền "Chuyển khoản" (BANK_TRANSFER) · Điều hướng: Bảng lương > Báo cáo (
/manage/payroll/reports)
Màn Báo cáo là trung tâm tổng hợp số liệu của một kỳ lương đã tính: chi phí lao động theo đơn vị, tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 05/KK, báo cáo bảo hiểm xã hội theo mẫu D02-TS và file chuyển khoản ngân hàng. Bên cạnh các báo cáo pháp lý, màn còn cung cấp phân tích xu hướng và so sánh giữa các kỳ để admin HR theo dõi biến động chi phí lương. Toàn bộ số liệu được lấy từ các bản ghi lương đã tính trong kỳ được chọn, màn này không tính lại lương.
Lưu ý: Báo cáo chỉ đọc và xuất dữ liệu đã có. Việc chạy kỳ, tính lương và chuyển trạng thái nằm ở màn Kỳ tính lương và trang chi tiết kỳ. Muốn có số liệu báo cáo, kỳ lương phải ở trạng thái đã tính (Đã tính) trở lên.
Tổng quan
Màn Báo cáo (component PayrollReportsManager, tiêu đề "Báo cáo") gom số liệu lương thành 5 nhóm báo cáo chính, kèm hai công cụ phân tích Xu hướng và So sánh phòng ban. Đầu tiên admin chọn kỳ lương cần xem; hệ thống nạp các bản ghi lương đã tính của kỳ đó rồi dựng nên các chỉ số tổng quan và từng báo cáo chi tiết.
Module Bảng lương thuộc nhóm HR và chỉ hiện khi đã bật tại Cài đặt hệ thống > Tính năng (cờ __payroll, đồng thời được mở qua biến môi trường ALLOW_PAYROLL_FEATURE). Nhân viên xem và tải phiếu lương của mình ở app Nhân viên (noova-employee); mọi cấu hình, tính lương và báo cáo đều thực hiện tại noova-manage.
Chọn kỳ và các chỉ số tổng quan
Bước đầu tiên là chọn kỳ lương ở đầu màn. Sau khi chọn, nhóm "Phân tích tổng quan" hiển thị các chỉ số của toàn kỳ:
| Chỉ số | Ý nghĩa |
|---|---|
| Tổng nhân viên | Số nhân viên có trong kỳ lương đã chọn |
| Tổng lương gross | Tổng lương gộp của toàn kỳ (lương cơ bản, phụ cấp, OT, thưởng) |
| Tổng lương net | Tổng lương thực nhận của toàn kỳ |
| Tổng thuế TNCN | Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trong kỳ |
Lưu ý: Các chỉ số này phản ánh đúng số liệu tại thời điểm tính lương của kỳ. Nếu kỳ đã được duyệt và khóa, số liệu là bất biến; đây chính là con số dùng để xuất tờ khai thuế và file chuyển khoản.
Các nhóm báo cáo
Ngoài nhóm Phân tích tổng quan, màn cung cấp 4 nhóm báo cáo pháp lý và tác nghiệp:
| Nhóm báo cáo | Nội dung |
|---|---|
| Chi phí lương | Chi phí lao động gộp theo đơn vị (phòng ban) |
| Thuế TNCN 05/KK | Dữ liệu tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 05/KK |
| Báo cáo BHXH D02-TS | Dữ liệu báo cáo bảo hiểm xã hội theo mẫu D02-TS |
| File chuyển khoản | Danh sách chuyển khoản trả lương theo định dạng ngân hàng |
Mỗi nhóm dựng số liệu từ cùng kỳ lương đang chọn, nhờ vậy các con số giữa chi phí, thuế, bảo hiểm và chuyển khoản luôn khớp nhau trong cùng một kỳ.
Báo cáo chi phí lương theo đơn vị
Báo cáo chi phí lương gộp toàn bộ khoản chi lao động của kỳ và tổng hợp theo từng đơn vị (orgUnit). Đây là bức tranh chi phí thật sự mà doanh nghiệp phải chi cho mỗi phòng ban, gồm cả phần chủ sử dụng lao động đóng chứ không chỉ lương trả cho nhân viên.
| Cột | Ý nghĩa |
|---|---|
| Số nhân viên | Số nhân viên của đơn vị trong kỳ |
| Lương gộp (gross) | Tổng lương gộp của đơn vị |
| BH nhân viên | Phần bảo hiểm bắt buộc do nhân viên đóng |
| Thuế TNCN | Tổng thuế thu nhập cá nhân khấu trừ |
| Lương thực nhận (net) | Tổng lương thực nhận |
| BH chủ SDLĐ | Phần bảo hiểm bắt buộc do chủ sử dụng lao động đóng |
| Đoàn phí chủ SDLĐ | Phần đoàn phí công đoàn do chủ sử dụng lao động đóng |
| Tổng chi phí lao động | Bằng lương gộp cộng BH chủ SDLĐ cộng đoàn phí chủ SDLĐ |
Quan trọng: Tổng chi phí lao động = lương gộp + BH chủ SDLĐ + đoàn phí chủ SDLĐ. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất của báo cáo chi phí, vì nó phản ánh tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho lao động, cao hơn phần lương gộp trả cho nhân viên.
Theo tham số luật đang áp dụng (bản VN hiệu lực 01/07/2024, dùng cho 2026), phần bảo hiểm bắt buộc của nhân viên là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và của chủ sử dụng lao động là 21,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%); đoàn phí công đoàn phần chủ sử dụng lao động là 2%. Các tỷ lệ này lấy từ trang Tham số luật và có thể thay đổi khi luật cập nhật.
Tờ khai thuế TNCN 05/KK
Nhóm này dựng dữ liệu tờ khai thuế thu nhập cá nhân phục vụ mẫu 05/KK từ các bản ghi lương đã tính. Mỗi dòng ứng với một nhân viên, gồm mã số thuế, thu nhập tính thuế, số người phụ thuộc và số thuế TNCN. Đây là cùng loại dữ liệu được lập chi tiết ở màn Tờ khai thuế (theo tháng, quý, năm); màn Báo cáo cho phép kết xuất nhanh cho kỳ đang xem.
Lưu ý: Thu nhập tính thuế được tính theo biểu lũy tiến 7 bậc và các mức giảm trừ hiện hành: giảm trừ bản thân 11.000.000đ/tháng và mỗi người phụ thuộc 4.400.000đ/tháng (theo tham số luật đang áp dụng). Muốn lập tờ khai chính thức kèm file XML/Excel và theo dõi trạng thái nộp, hãy dùng màn Tờ khai thuế.
Báo cáo BHXH D02-TS
Nhóm này dựng dữ liệu báo cáo bảo hiểm xã hội phục vụ mẫu D02-TS cho kỳ lương đang chọn, dựa trên lương đóng bảo hiểm và các tỷ lệ BHXH/BHYT/BHTN của cả nhân viên lẫn chủ sử dụng lao động.
Quan trọng: Tỷ lệ BHXH phần chủ sử dụng lao động 17,5% là con số trong bản cấu hình luật được seed sẵn và cần được admin xác nhận đúng quy định hiện hành trước khi xuất D02-TS chính thức. Nếu luật thay đổi, hãy cập nhật ở trang Tham số luật (có thể dùng bản chờ hiệu lực) trước khi tính lương và xuất báo cáo.
File chuyển khoản
Nhóm File chuyển khoản kết xuất danh sách trả lương của kỳ theo định dạng ngân hàng để nộp lệnh chi. Tác nghiệp đầy đủ (tạo lệnh, chọn ngân hàng, đánh dấu đã tải, đã xác nhận, hoàn tất) nằm ở màn Chuyển khoản.
Lưu ý: Số tài khoản ngân hàng không được lưu trong dữ liệu kỳ lương mà luôn lấy trực tiếp (live) từ hồ sơ Lương thưởng phúc lợi hiện hành, nhằm tránh chi nhầm vào tài khoản cũ. Nhân viên thiếu số tài khoản sẽ bị đưa vào danh sách thiếu tài khoản và không xuất dòng chuyển khoản.
Xu hướng và so sánh
Ngoài các báo cáo pháp lý, màn có hai công cụ phân tích giúp admin HR nhìn biến động qua thời gian:
| Công cụ | Ý nghĩa |
|---|---|
| So sánh kỳ trước | Đối chiếu số liệu kỳ hiện tại với kỳ liền trước (compareWithPreviousPeriod) |
| So sánh cùng kỳ năm ngoái | Đối chiếu với cùng kỳ của năm trước (compareWithLastYear) |
| Xu hướng nhân viên | Xem diễn biến lương của một nhân viên qua các kỳ (getEmployeeTrend) |
Các công cụ này hỗ trợ theo dõi tăng/giảm chi phí lương, phát hiện bất thường và phục vụ phân tích so sánh phòng ban giữa các kỳ.

